55+ tác dụng của lá tre, cây tre theo Y học Cổ truyền | Humblist
Mở cửa 8:00-23:00: Thứ 2 - Thứ 7
Humblist

55+ tác dụng của lá tre, cây tre theo Y học Cổ truyền

Trong Y học Cổ truyền Trung Quốc, lá của cây tre được sử dụng phổ biến nhất trong y học. Tuy nhiên, có năm bộ phận của tre được sử dụng và mỗi phần có đặc tính dược liệu riêng. Chúng là xơ tre, nhựa cây khô, nhựa cây lỏng, lá vị nhat và lá đắng. Mặc dù tất cả đều có thể tương đồng về chức năng, nhưng mỗi loại có sức mạnh và ứng dụng khác nhau bao gồm điều trị các bệnh sốt, trầm cảm và rối loạn đường tiết niệu.

Dưới đây là bài viết tổng quan về Tre. Chúng tôi kết hợp và đưa ra giải thích tốt nhất của Khoa học phương Tây, Y học cổ truyền Trung Quốc (TCM), Shamanism, Văn hóa dân gian,... Bài viết này giúp bạn có được sự hiểu biết cân bằng và kỹ lưỡng về các đặc tính chữa bệnh của Tre.

Y học Phương Tây

tác dụng của lá tre

  • Cơ quan cơ thể tác dụng đến: Phổi, Hệ thần kinh, Hệ tuần hoàn, Hệ miễn dịch
  • Tác dụng chính:
    • Chống oxi hoá
    • Chống viêm
    • Giảm sốt
    • Bồi bổ
    • Thúc đẩy lưu thông máu
    • Ức chế phản ứng của dị ứng
    • Làm se da
    • Chống co thắt
  • Chữa bệnh:
    • Sốt
    • Động kinh
    • Trầm cảm
    • Mất ngủ
    • Ho

Tre, lá tre trong Y học Phương Đông

tác dụng của lá tre

Cơ quan cơ thể tre tác động đến:

  • Với Xơ tre: Phổi, Dạ dày, Mật
  • Với nhựa khô của tre: Tim, Gan
  • Với nhựa lỏng của tre: Tim, Phổi, Dạ dày
  • Với lá tre: Tim, phổi

Tác dụng chính:

Nhìn chung, tất cả các bộ phận của tre đều làm mát cơ thể, giúp an thần và xử lí đờm trong cổ họng

  • Xơ tre: Giải nhiệt, long đờm, phân tán khí xấu bị ứ đọng
  • Nhựa tre khô: Đánh bật đờm, giải nhiệt, làm mát tim
  • Nhựa tre lỏng: Giải nhiệt, long đờm
  • Lá tre: Loại lá nhạt giúp bạn giảm nhiệt dạ dày, biến đổi dòng năng lượng bên trong cơ thể. Điều này dẫn đến lợi tiểu, giải nhiệt vùng tim và ruột non. Điều trị rối loạn đường tiết niệu, căng thẳng, bí tiểu, có máu trong nước tiểu. Lá tre đắng đặc biệt hiệu quả trong việc giải nhiệt vùng ngực. Sức mạnh của nó nằm trong việc hạ sốt, hạ nhiệt phổi, tim, ngực.

tác dụng của lá tre

Chữa bệnh:

  • Xơ tre: Sốt cấp tính, co giật, chảy máu cam do nóng, nôn mửa, loại bỏ sự khó chịu, ngủ không ngon, trầm cảm.
  • Nhựa tre: Nó thường được sử dụng cho trẻ sốt cao, khó thở, ho, cảm lạnh thông thường, viêm họng, viêm phổi và tắc nghẽn xoang. Liệt nửa người, liệt mặt, tê, ngứa ran hoặc chuột rút ở chân.
  • Lá tre nhạt: Lợi tiểu, điều trị rối loạn chức năng tiết niệu, bệnh chàm.
  • Lá tre đắng: Nó điều trị các tình trạng sốt với chứng sốt và viêm phổi.

Môi trường sống:

tác dụng của lá tre

Tre có nguồn gốc từ vùng khí hậu nhiệt đới ẩm ấm áp xảy ra trên khắp Đông Á đến Bắc Úc, Tây Ấn Độ và dãy Hi-ma-lay-a. Ở châu Mỹ, tre có nguồn gốc ở miền Nam Argentina, miền trung Chile, Mexico và Đông Nam Hoa Kỳ.

Bộ phận thường được sử dụng nhất: Chồi non cạo lông, nhựa (khô và lỏng), lá

Hương vị: ngọt, lạnh, đắng nhẹ.

Lưu ý: Tre được coi là an toàn, và chắc chắn như mọi khi, tuân theo liều lượng thích hợp cho từng loại tre và tre.

Kinh nghiệm dân gian qua sử dụng lá tre và các loại dược liệu từ tre khác

tác dụng của lá tre

Lịch sử / Văn hóa dân gian: Lá tre thường được sử dụng trong các công thức để điều trị bệnh sốt. Xơ tre thường được sử dụng để điều trị buồn nôn và nôn. Xơ tre kết hợp với nhựa cây khô thường được sử dụng để điều trị chứng mất ngủ, hôn mê, động kinh và co giật. Xơ tre và nhựa cây lỏng kết hợp được sử dụng để điều trị ho với đờm dư thừa.

Nhựa lỏng thường không có sẵn bên ngoài Trung Quốc. Là loại lạnh nhất trong các loại thảo mộc tre có tính chất bôi trơn và loại bỏ đờm mạnh. Nhựa cây khô khi này được sử dụng thay thế. Tất cả các chất tre có vị ngọt nhẹ và tất cả các bộ phận nhưng lá được sử dụng để giải quyết đờm.

Tre đặc biệt phổ biến để điều trị đờm nóng làm tắc nghẽn các lỗ hổng của tim, ảnh hưởng đến các chức năng não bao gồm các bệnh như động kinh, ngất xỉu, mất ý thức do sốt cao và rối loạn tâm thần liên quan đến lão hóa.

Trà Thanh Phế Chín Vị

Nhựa cây tre, nhựa khô thường được sử dụng trong y học Ayurvedic và Tây Tạng. Đôi khi nó được gọi là silica tre vì nó rất giàu silica. Nó được tiết ra từ các khớp và có bên ngoài màu vàng. Hàm lượng silica cao được tìm thấy trong nhựa cây khô hỗ trợ sức khỏe móng và tóc. Lá cũng chứa nhiều silica. Silica được biết đến với việc tăng cường tất cả các tế bào trong cơ thể.

Lá tre rất tốt để điều trị rối loạn dạ dày và rối loạn hô hấp. Uống trà lá tre hoặc ăn măng có thể giúp giảm cholesterol.

Lá tre cũng được cho là kích thích vô sinh nam và ảnh hưởng đến các hormone tuyến giáp như thyroxine và triiodothyronine. Các hợp chất này là chất chống ung thư vì chúng có đầy đủ các chất dinh dưỡng và các chất giúp ngăn ngừa thiệt hại do các gốc tự do gây ra ung thư. Hàm lượng chất xơ cao trong lá cũng giúp cân bằng lượng đường trong máu, ngăn ngừa bệnh tiểu đường và hỗ trợ giảm cân.

Thân cây tre non, được gọi là măng, có màu trắng và được sử dụng trong ẩm thực châu Á. Chúng được biết là có chứa các enzyme có giá trị, chẳng hạn như nuclease, deamidase và amylase giúp quá trình tiêu hóa. Các chồi đặc biệt hữu ích để điều trị rối loạn dạ dày và hô hấp và dễ dàng thêm vào công thức nấu ăn và các món ăn phụ. Chúng được trộn với các loại thảo mộc khác để tạo thuận lợi cho chuyển dạ và giảm bớt sự trục xuất của nhau thai.

Rễ cây đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ như một phương thuốc chữa bệnh dại.

Lá tre giúp ngăn ngừa chứng suy giáp của mẹ xảy ra trong giai đoạn di chuyển tế bào thần kinh của thai nhi trong một bào thai đang phát triển. Chức năng này giúp chống lại chứng tự kỷ và các dị tật bẩm sinh khác đồng thời thúc đẩy sự phát triển thần kinh khỏe mạnh.

Lá thường được sử dụng như một loại thuốc bổ, chất kích thích và hương thơm nói chung.

lá tre

Thân và lá tre nhạt đặc biệt hữu ích cho giải nhiệt trong ruột non với biểu hiện là sự khó chịu và đầu lưỡi màu đỏ sẫm.

Tre đen được sử dụng làm thuốc lợi tiểu, hạ sốt và làm thuốc giảm đau. Nó chủ yếu được sử dụng để điều trị ho, viêm họng, viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp và tích tụ đờm ở trẻ em.

Xơ tre và nhựa cây cũng điều trị nhiễm trùng phổi và có tác dụng an thần. Các mảnh vụn đặc biệt tốt trong việc ngăn chặn nôn mửa, bao gồm cả ốm nghén. Mặt ngoài của thanh tre được cạo thành những lát mỏng dài. Nó có vẻ ngoài màu trắng xanh. Nó chỉ hơi lạnh.

Rễ được sử dụng để cầm máu kể cả chảy máu cam. Lá và rễ kết hợp được sử dụng cho sốt và co giật, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh.

Tre là cây phát triển nhanh nhất trên thế giới, với một số giống phát triển tới 5cm mỗi giờ. Nó phát triển mà không sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu làm cho nó trở thành một nhà máy tuyệt vời cho các khu vườn và thu hoạch thực phẩm và thuốc men.

Các thân cây rất mạnh mẽ và có thể được sử dụng để làm cho các ngôi nhà và các cấu trúc cao vài tầng. Trung Quốc có khoảng 300 loài tre. Ấn Độ đứng thứ hai sau Trung Quốc về thu hoạch tre, nhưng có rừng tre lớn hơn, chiếm 13% diện tích rừng Đất nước so với Trung Quốc 5%.

Trà Thanh Phế Chín Vị

Bạn đang xem: 55+ tác dụng của lá tre, cây tre theo Y học Cổ truyền
Bài trước Bài sau
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0888063655
Messenger Humblist Humblist